Cách dùng thuốc giảm đau paracetamol | Cách Dùng Thuốc #Video 7 | Y Dược TV
Cách dùng thuốc giảm đau paracetamol | Cách Dùng Thuốc #Video 7 | Y Dược TV

Zanicidol TVPharm (vỉ)

Chi tiết sản phẩm

Thông tin sản phẩm

CÔNG THỨC:
- Paracetamol.....................................500mg
- Codein phosphat..................................8mg
- Tá dược..................................vừa đủ 1 viên

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Paracetamol có tác dụng hạ sốt và giảm đau tương tự như Aspirin, nhưng không có tác dụng chống viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người sốt nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường do thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol với liều điều trị ít tác động tới hệ tim mạch, và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng dạ dày như salicylat, do không tác động trên Cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến Cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
- Codein: có tác dụng tương tự như morphin nhưng yếu hơn, ít gây tác dụng phụ và gây nghiện hơn:
+ Tác dụng giảm ho do ức chế trung tâm ho ở hành não. Làm khô dịch tiết đường hô hấp và tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Làm giảm nhu động ruột do dó được dùng trị tiêu chảy do thần kinh.
+ Tác dụng giảm đau trong các trường hợp đau nhẹ và vừa (có thể do 10% thuốc chuyển hóa thành morphin).

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Paracetamol:
+ Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở ruột, phân phối nhanh trong môi trường lỏng, liên kết yếu với protein huyết tương, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau 30 đến 60 phút. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.
+ Paracetamol được chuyển hóa ở gan và được đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic (60 - 80%) và liên hợp sulfonic (20 - 30%) và dưới 5% dưới dạng không biến đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome P450 thành chất chuyển hóa p-benzoquinoneimin và chất này được khử độc nhanh bởi glutathion. Trường hợp ngộ độc do dùng liều cao hoặc lâu dài, lượng chất chuyển hóa này tăng lên làm cạn nguồn glutathion, khi đó chất này sẽ phản ứng với protein gan gây hoại tử tế bào gan. Giải độc bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein để phục hồi lượng glutathion.
- Codein:
+ Hấp thu: Codein được hấp thu nhanh chóng ở ruột, đạt nồng độ tối đa sau khi uống 60 phút.
+ Phân bố: Codein được phân bố đến phổi, gan, thận và lách, nơi tích trử chủ yếu là cơ vân. Codein và các muối qua được hàng rào nhau thai và ít bài tiết qua sữa mẹ nếu dùng liều duy nhất.
+ Chuyển hóa: Codein và các muối được chuyển hóa ở gan, thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ ở người lớn.
+ Thải trừ: được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng tự do hoặc liên hợp glucuronic không có hoạt tính.

CHỈ ĐỊNH:
- Giảm đau từ nhẹ đến trung bình trong các trường hợp: nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau do chấn thương hoặc sau khi mổ, đau ở tai mũi họng, đau bụng kinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy hô hấp, hen suyễn.
- Suy gan nặng.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:
- Dùng liều cao và kéo dài có thể ảnh hưởng đến chức năng gan (tăng Transaminase).
- Hiếm thấy giảm tiểu cầu, bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
- Tác dụng ngoại ý của codein:
+ Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ. Buồn nôn, nôn, táo bón. Bí tiểu, tiểu ít. Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
+ Ít gặp: ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn. Đau dạ dày, co thắt ống mật.
+ Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật. Suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
- Dùng codein với liều: 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc với các biểu hiện: bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất Indandion.
- Các thuốc chống co giật (Phenyntoin, Barbiturat, Carbamazepin...) gây cảm ứng men gan làm tăng chuyển hóa Paracetamol thành những chất độc cho gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol.
- Dùng đồng thời với Isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của Paracetamol.
- Do thuốc có chứa Codein, không nên dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm tác dụng lên hệ thần kinh trung ương vì sẽ làm tăng tác dụng trầm cảm.
- Tránh kết hợp với các thuốc ho khác và các chất làm khô tiết loại Atropin.
- Quinidin làm mất tác dụng của codein.
- Khi kết hợp với các thuốc nhóm Morphin sẽ làm tăng tác dụng suy hô hấp.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:
- Không được uống rượu và các loại nước giải khát có chứa cồn khi dùng thuốc.
- Tránh dùng liên tục 2 tuần, vì có thể gây rối loạn chức năng gan, thận. Cần thận trọng cho người suy gan, suy thận.
- Do thuốc có chứa Codein, khi dùng liều cao và kéo dài có thể gây dung nạp và lệ thuộc thuốc. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thủng, suy giảm chức năng gan, thận, có tiền sử nghiện thuốc.
- Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Không được sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
- Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc vì thuốc gây buồn ngủ.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:
- Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:
- Người lớn: mỗi lần uống 1 viên, cách 4 giờ uống một lần. Không dùng quá 8 viên/ngày.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:
* Paracetamol:
- Triệu chứng: buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng.
- Xử lý: Cần rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi uống, uống hoặc tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein để giải độc quá liều paracetamol.
* Codein:
- Triệu chứng: suy hô hấp, lơ mơ, có thể hôn mê, mềm cơ, hạ huyết áp, trường hợp nặng có thể ngưng thở, trụy mạch, tử vong.
- Điều trị: hỗ trợ hô hấp, tiêm tĩnh mạch Naloxon trong trường hợp nặng.

HẠN DÙNG:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

CHÚ Ý:
- Thông tin về thuốc và biệt dược có trên website chỉ mang tính chất tham khảo.
- Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của Thầy thuốc.

Bảo quản: Nơi khô ,thoáng mát,tránh ánh sáng trực tiếp.

Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm

Bạn đang xem bài viết: Zanicidol TVPharm (vỉ). Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.