Hướng dẫn tiêm thuốc rụng trứng (thuốc gây trưởng thành noãn) IVF-C 5000 IU (trong IUI hoặc IVF)
Hướng dẫn tiêm thuốc rụng trứng (thuốc gây trưởng thành noãn) IVF-C 5000 IU (trong IUI hoặc IVF)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cetrorelix acetate

Phân loại: Thuốc ức chế giải phóng hormone Gonadotropins.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H01CC02.

Brand name: Cetrotide.

Generic : Cetrorelix

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ bột pha tiêm 0,25 mg.

Thuốc tham khảo:

CETROTIDE
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Cetrorelix acetate …………………………. 0,25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng ngừa rụng trứng sớm ở những bệnh nhân đang điều trị kích thích buồng trứng có kiểm soát, sau đó lấy noãn và dùng kỹ thuật hổ trợ sinh sản.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, Cetrorelix 0,25 mg đã được sử dụng với gonadotropin thời kỳ mãn kinh ở người (HMG), tuy nhiên, một số kinh nghiệm với hormone kích thích nang noãn (FSH) tái tổ hợp cho thấy hiệu quả tương tự.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng để tiêm dưới da.

Cetrorelix 0,25 mg chỉ nên được pha với dung môi được cung cấp sẵn, dùng động tác lắc nhẹ nhàng. Cần tránh lắc mạnh tạo thành bọt khí.

Không được dùng nếu dung dịch có vẩn hoặc nếu dung dịch không trong suốt.

Rút hết dung dịch trong lọ. Điều này bảo đảm cung cấp cho bệnh nhân 1 liều tối thiểu là 0,23 mg cetrorelix.

Dung dịch nên được dùng ngay sau khi pha.

Nên thay đổi chỗ tiêm mỗi ngày.

Quên 1 liều:

Nếu bệnh nhân quên dùng Cetrorelix 0,25 mg một ngày, hỏi ý kiến bác sĩ ngay.

Tốt nhất là nên dùng Cetrorelix 0,25 mg cách nhau 24 giờ. Nhưng nếu quên dùng Cetrorelix 0,25 mg đúng lúc, sẽ không có vấn đề gì khi dùng liều này ở một thời điểm khác cùng ngày.

Liều dùng:

Cetrorelix 0,25 mg chỉ nên được kê đơn bởi một chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Cetrorelix 0,25 mg dùng để tiêm dưới da vào thành bụng dưới.

Tiêm Cetrorelix lần đầu nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ. Các lần tiêm sau bệnh nhân có thể tự làm với điều kiện là bệnh nhân đã được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng về quá mẫn cảm, hậu quả của phản ứng như thế và sự cần thiết phải có can thiệp y khoa ngay lập tức.

Sau khi tiêm lần đầu, bệnh nhân cần được giám sát về y khoa để bảo đảm không có phản ứng quá mẫn đối với việc tiêm.

Xem phần dưới đây về chỉ dẫn sử dụng và vận hành:

Trừ khi được kê đơn khác, Cetrorelix 0,25 mg được dùng theo cách sau đây:

Lượng thuốc trong 1 lọ (0,25 mg cetrorelix) được dùng 1 lần mỗi ngày, cách nhau 24 giờ vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Dùng vào buổi sáng: Điều trị bằng Cetrorelix 0,25 mg nên bắt đầu vào ngày 5 hoặc 6 của quá trình kích thích buồng trứng (khoảng 96 đến 120 giờ sau khi bắt đầu kích thích buồng trứng) với gonadotropin niệu hoặc tái tổ hợp và được dùng liên tục suốt giai đoạn điều trị bằng gonadotropin kể cả ngày gây rụng trứng.

Dùng vào buổi tối: Điều trị bằng Cetrorelix 0,25 mg nên bắt đầu vào ngày thứ 5 hoặc 6 của quá trình kích thích buồng trứng (khoảng 96 đến 108 giờ sau khi bắt đầu kích thích buồng trứng) với gonadotropin niệu hoặc tái tổ hợp và được dùng liên tục suốt giai đoạn điều trị bằng gonadotropin cho đến buổi tối trước ngày gây rụng trứng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với cetrorelix acetate, hormone peptide ngoại lai hoặc mannitol.

Có thai và cho con bú.

Phụ nữ thời kỳ hậu mãn kinh.

Bệnh nhân bị suy thận và suy gan trung bình và nặng.

4.4 Thận trọng:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Trong hoặc sau khi kích thích buồng trứng, hội chứng quá kích buồng trứng có thể xảy ra. Trường hợp này phải được xem như là một nguy cơ nội tại của biện pháp kích thích bằng gonadotropin.

Hội chứng quá kích buồng trứng nên được điều trị triệu chứng như nghỉ ngơi, dùng chất điện giải/chất dạng keo bằng đường tĩnh mạch và liệu pháp heparin.

Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể nên tuân theo hướng dẫn thực hành của trung tâm y khoa về sinh sản.

Đến nay ít có kinh nghiệm về việc dùng Cetrorelix 0,25 mg trong biện pháp kích thích buồng trứng lặp lại. Vì vậy chỉ nên dùng Cetrorelix 0,25 mg trong các chu kỳ lặp lại sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc: Về dược lý, cetrorelix dường như không làm suy yếu khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bệnh nhân.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Thuốc bị nghi ngờ đã gây ra hoặc có thể được sẽ gây ra, tăng tỷ lệ dị tật thai nhi . Do đó không sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Cetrorelix 0,25 mg không được dùng trong khi có thai và cho con bú.

Nghiên cứu ở động vật cho thấy cetrorelix có ảnh hưởng liên quan với liều dùng trên sự thụ tinh, quá trình sinh sản và sự có thai. Không có tác dụng sinh quái thai khi dùng thuốc trong giai đoạn nhạy cảm của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết vào sữa của con người. Chống chỉ định dùng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng nhẹ và tạm thời ở chỗ tiêm như ban đỏ, ngứa và sưng.

Thỉnh thoảng có báo cáo về tác dụng phụ toàn thân như buồn nôn và nhức đầu. Ngoài ra, một trường hợp cá biệt có ngứa đã được ghi nhận trong khi điều trị bằng cetrorelix.

Phản ứng quá mẫn nặng, với ho, ban và hạ huyết áp đã được quan sát ở một bệnh nhân sau 7 tháng điều trị ung thư buồng trứng với cetrorelix (10 mg/ngày). Bệnh nhân đã phục hồi hoàn toàn trong vòng 20 phút. Không loại trừ có mối liên hệ nhân quả.

Thỉnh thoảng hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) có thể xảy ra, đây là nguy cơ nội tại của biện pháp kích thích buồng trứng (xem phần “Chú ý đề phòng”).

Các triệu chứng như đau bụng, căng tức, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó thở có thể là biểu thị hội chứng quá kích buồng trứng. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ ngay nếu thấy các triệu chứng trên.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy không có tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 hoặc kết hợp glucuronic hoặc liên hợp bằng cách nào đó. Tuy nhiên, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng tương tác với các thuốc thường được dùng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều ở người có thể dẫn đến thời gian tác dụng bị kéo dài nhưng dường như không liên quan với tác dụng gây độc cấp. Vì vậy, trong trường hợp quá liều không cần biện pháp đặc hiệu nào.

Trong nghiên cứu về độc tính cấp ở loài gặm nhấm, các triệu chứng nhiễm độc không đặc hiệu đã được quan sát sau khi tiêm trong màng bụng cetrorelix liều cao hơn 200 lần liều có hiệu quả dược lý sau khi tiêm dưới da.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cetrorelix là chất đối vận hormone giải phóng hormone hướng hoàng thể (LHRH). LHRH gắn với thụ thể trên màng tế bào tuyến yên. Cetrorelix cạnh tranh với sự gắn LHRH nội sinh trên những thụ thể này. Do cách tác dụng này, cetrorelix kiểm soát sự tiết gonadotropin (LH và FSH).

Cetrorelix tùy thuộc vào liều dùng ức chế sự tiết LH và FSH từ tuyến yên. Khởi phát sự ức chế gần như tức thì và được duy trì bằng cách điều trị liên tục, không có tác dụng kích thích ban đầu.

Ở phụ nữ, cetrorelix làm chậm xuất hiện đỉnh LH và do đó chậm rụng trứng. Ở phụ nữ đang được điều trị kích thích buồng trứng, thời gian tác dụng của cetrorelix phụ thuộc liều dùng. Sau khi dùng đơn liều cetrorelix 3 mg, thời gian tác dụng ít nhất 4 ngày đã được ghi nhận. Vào ngày thứ tư, tác dụng giảm khoảng 70%. Ở liều 0,25 mg mỗi lần tiêm nhắc lại mỗi 24 giờ sẽ duy trì tác dụng của cetrorelix.

Ở động vật cũng như ở người, tác dụng đối vận hormone của cetrorelix được phục hồi hoàn toàn sau khi ngưng điều trị.

Cơ chế tác dụng:

Cetrorelix 0,25 mg ức chế tác dụng của một hormone tự nhiên là hormone giải phóng hormone hướng hoàng thể (LHRH). LHRH điều hòa sự tiết một hormone khác là hormone hướng hoàng thể (LH) gây ra rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt.

Cetrorelix 0,25 mg ức chế rụng trứng sớm không mong muốn trong khi đang điều trị kích thích buồng trứng bằng hormone vì chỉ có tế bào trứng trưởng thành là thích hợp cho sự thụ tinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thụ : Nhanh

Phân phối : V d : ~ 1 L / kg , liên kết protein: 86%

Chuyển hóa : Chuyển hóa bởi peptidases; cetrorelix và peptide (1-9), (1-7), (1-6) và (1-4) được tìm thấy trong mật; peptide (1-4) là chất chuyển hóa chính.

Bài tiết: Trong phân (5% đến 10% là thuốc và chất chuyển hóa không biến đổi); nước tiểu (2% đến 4% là thuốc không biến đổi)

Bắt đầu có tác dụng: Liều 0,25 mg: 2 giờ; Liều 3 mg: 1 giờ

Thời gian đạt đỉnh: 1 đến 2 giờ

Thời gian kéo dài : Liều 0,25 mg: 24 giờ; Liều 3 mg (liều duy nhất): 4 ngày

Thời gian bán thải: Liều 0,25 mg: 5 giờ; 0,25 mg nhiều liều: 20,6 giờ; Liều 3 mg: 62,8 giờ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Powder: Mannitol

Solvent: Water for injections

6.2. Tương kỵ :

Vì cetrorelix tương kỵ với một số chất của các dung dịch thông thường, dùng ngoài đường tiêu hóa, thuốc này chỉ nên được hòa tan bằng nước pha tiêm.

6.3. Bảo quản:

Không được bảo quản trên 25oC. Giữ lọ thuốc trong hộp carton để bảo vệ tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

Bạn đang xem bài viết: Thuốc ngăn rụng trứng Cetrorelix. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.