Cách dùng thuốc kháng sinh ciprofloxacin | Cách Dùng Thuốc #video 10 | Y Dược TV
Cách dùng thuốc kháng sinh ciprofloxacin | Cách Dùng Thuốc #video 10 | Y Dược TV

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ciprofloxacin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm Quinolon, Fluoroquinolon thế hệ 2

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA02, S01AE03, S02AA15, S03AA07.

Biệt dược gốc: CIPROBAY

Biệt dược: Cipro-USL

Hãng sản xuất : Makcur Laboratories Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt 0,3%

Thuốc tham khảo:

CIPRO-USL
Mỗi lọ 5ml có chứa:
Ciprofloxacin …………………………. 0,3%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định để điều trị loét giác mạc và viêm kết mạc gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Việc theo dõi đáp ứng của vi khuẩn với liệu pháp điều trị kháng khuẩn tại chổ nên đi kèm khi sử dụng CIPRO-USL

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ vào mắt.

Liều dùng:

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên như sau:

Loét giác mạc hoặc áp xe:

Ngày đầu tiên, nhỏ từng giọt 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 15 phút trong 6 giờ đầu tiên và sau đó nhỏ 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 30 phút trong thời gian còn lại trong ngày.

Ngày thứ 2, nhỏ từng giọt 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 1 giờ.

Ngày thứ 3 đến ngày thứ 14, nhỏ 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 4 giờ.

Nếu bệnh nhân được điều trị hon 14 ngày, liều dùng cần tuân thủ theo liều hướng dẫn của bác sĩ. Viêm kết mạc do vi khuấn:

Nhỏ từng giọt 1 hay 2 giọt vào kết mạc mỗi 2 giờ trong thời gian còn thức trong 2 ngày, sau đó 1 hoặc 2 giọt mỗi 4 giờ trong thời gian còn thức cho đến khi vấn đề nhiễm khuẩn được giải quyết.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với ciprofloxacin hay các thành phần khác của thuốc và bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm quinolon.

4.4 Thận trọng:

Chỉ dùng thuốc này cho mắt.

Dùng CIPRO-USL ở trẻ sơ sinh bị viêm mắt nguồn gốc do lậu hay chlamydia thì không được khuyến cáo vì thuốc chưa được đánh giá trên những bệnh nhân này.

Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt CIPRO-USL, nên xem xét đến nguy cơ xuất hiện và sự lan truyền của tính kháng vi khuẩn do đường mũi họng.

Những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong, trong một vài liều đầu tiên, được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị bằng các quinolon đường toàn thân. Một vài phản ứng đi kèm như trụy tim mạch, mất ý thức, ngứa ran, sung họng, phù mặt, khó thở, nổi mày đay, ngứa.

Những phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng do ciprofloxacin cần được điều trị khẩn cấp ngay lập tức. Kiểm soát oxy và đường thở cần được thực hiện khi được chỉ định lâm sàng.

CIPRO-USL nên ngưng dùng nếu có dấu hiệu đầu tiên nổi ban da hay bất kì dấu hiệu mẫn cảm nào.

Như những loại kháng sinh khác, việc sử dụng trong thời gian dài có thể làm phát triển các chủng vi khuẩn hay vi nấm không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.

Viêm và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng fluoroquinolone đường toàn thân bao gồm ciprofloxacin, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi và những người được điều trị đồng thời với corticosteroid. Do đó, nên ngừng điều trị bằng C1PRO-USL khi có dấu hiệu đầu tiên bị viêm gân. Trong thời gian điều trị, cần tránh đeo kính áp tròng mềm. Trong trường hợp bệnh nhân được phép đeo kính áp tròng, họ nên được hướng dẫn tháo chúng ra trước khi áp dụng CIPRO-USL và chờ ít nhất 15 phút trước khi mang lại.

CIPRO-USL có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

CIPRO-USL không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tầm nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác hay tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cần lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng C1PRO-USL ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp đối với độc tính sinh sản. Theo phương pháp phòng ngừa, tốt hơn hết là tránh sử dụng C1PRO-USL trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị dự kiến lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết liệu ciprofloxacin có bài tiết trong sữa mẹ hay không sau khi dùng trực tiếp ở mắt hoặc tai. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng CIPRO-USL cho phụ nữ đang cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây phân loại theo tần suất như sau: Phố biến (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), hay không biết (không được thiết lập bằng dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm gặp: quá mẫn

Rối loạn hệ thần kinh

ỉt gặp: đau đầu

Hiếm gặp: chóng mặt

Rối loạn nhãn khoa

Thường gặp: có hạt trong giác mạc, khó chịu mắt, tăng nhãn áp.

ít gặp: viêm giác mạc, viêm giác mạc đốm, viêm nhiễm giác mạc, chứng sợ ánh sáng, giảm thị lực, sưng mí mắt, nhìn mờ, đau mắt, khô mắt, sưng mắt, ngứa mắt, chảy nước mắt, ghèn mắt, đau viền mí mắt, tróc da mí mắt, phù kết mạc và đỏ mí mắt.

Hiếm gặp: độc tính lên mắt, viêm kết mạc, tổn thương biểu mô giác mạc, nhìn đôi, giảm cảm giác của mắt, mõi mắt, kích ứng mắt, viêm mắt, lẹo mắt.

Rối loạn tai và tai trong

Hiếm gặp: đau tai

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Hiếm gặp: nhạy cảm xoang dưới, viêm mũi

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: rối loạn vị giác

ít gặp: buồn nôn

Hiếm gặp: tiêu chảy, đau bụng

Rối loạn da và mô dưói da

Hiếm gặp: viêm da

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Không biết: rối loạn gân

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ðể tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nghiên cứu về tương tác thuốc với thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin chưa được nghiên cứu. Do nồng độ ciprofloxacin trong hệ thống thấp sau khi dùng thuốc nhỏ mắt tại chỗ, nên tương tác thuốc không xảy ra. Nếu dùng nhiều hơn một sản phẩm thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên được dùng cuối cùng

4.9 Quá liều và xử trí:

Lượng quá liều của thuốc nhỏ mắt CIPRO-USL có thể được rửa sạch khỏi mắt với nước ấm. Do những đặc điểm của chế phẩm này không gây ra độc hại khi nhỏ mắt quá liều sản phẩm này hoặc trong trường hợp vô tình nuốt phải lượng dung dịch của một chai.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn.

Mã ATC:*S01 AE03

C1PRO-USL chứa ciprofloxacin là kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Hoạt động diệt khuẩn và kiềm khuẩn của ciprofloxacin dựa vào tác động lên ADN gyrase – một enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn. Do đó, những thông tin quan trọng của chromosom không được sao chép lại, gây sự cố trong chuyển hóa vi khuẩn. Ciprofloxacin có hoạt động kháng khuẩn in vitro rộng trên vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn gram âm (-).

Cơ chế kháng

Kháng fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin, yêu cầu những thay đổi di truyền đáng kể trong một hoặc nhiều hơn 5 cơ chế vi khuẩn chính: a) Enzym tổng hợp DNA, b) Bảo vệ protein, c) Tính thấm tế bào, d) Bơm thuốc, hoặc e) Aminoglycoside qua trung gian plasmid 6 ‘-N- acetyltransferase, AAC (6’) – Ib.

Fluoroquinolones, bao gồm ciprofloxacin, khác nhau về cấu trúc hóa học và tác dụng của các aminoglycoside, kháng sinh nhóm ß-lactam, macrolide, tetracycline, Sulfonamid, trimethoprim và chloramphenicol. Do đó, các sinh vật kháng với các loại thuốc này có thể nhạy cảm với ciprofloxacin.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn nhạy cảm

Các vi sinh vật gram dưong hiếu khí

Corynebacterium accolens

Corynebacterium anris

Corynebacterium propinquum

Corynebacterium psiidodiphtheriticum

Corynebacterium striatum

Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin – MSSA)

Staphylococcus capitis

Staphylococcus epidermidỉs (nhạy cảm methicillin – MSSE)

Staphylococcus hominis

Staphylococcus saprophyticus

Staphylococcus warneri

Streptococcus pneumoniae

Streptococcus viridans Group

Các vi sinh vật gram âm hiếu khí

Acinetobacter species

Haemophilus influenzae

Moraxella catarrhalis

Pseudomonas aeruginosa

Serratia marcescens

Các vi khuẩn đề kháng

Các vi sinh vật gram dưong hiếu khí:

Staphylococcus aureus (đề kháng methicillin – MRSA)

Staphylococcus epidermidis (đề kháng methicillin – MRSE)

Staphylococcus ỉugdunensis Các vi sinh vật gram âm hiếu khí:

Không

Các vi sinh vật khác:

Không

Các sinh vật đã được đề kháng

Các vi sinh vật gram dưong hiếu khí:

Corynebacterium jeikium

Các vi sinh vật gram âm hiếu khí:

Không

Các vi sinh vật khác:

Không

Cơ chế tác dụng:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

5.2. Dược động học:

CIPRO-USL được hấp thu nhanh chóng vào mắt thông qua tiếp xúc trực tiếp với mắt. Nồng độ toàn thân của thuốc thấp khi dùng tại chỗ. Nồng độ trong huyết tương của ciprofloxacin trong cơ thể khi nhỏ 2 giọt dung dịch ciprofloxacin 0,3% mỗi 2 giờ trong 2 ngày và sau đó mỗi 4 giờ trong 5 ngày dao động từ không xác định được (<1,0 ng/ml) đến 4,7 ng/ml. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương trong nghiên cứu này ít hơn khoảng 450 lần so với dùng liều đơn 250 mg ciprofloxacin qua đường uống. Ciprofloxacin phân bố rộng ở các mô. Thể tích phân bố cụ thể ở tình trạng ổn định là 1,7 đến 5,0 1/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 20-40%. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 3-5 giờ. Cả ciprofloxacin và 4 chất chuyển hóa ban đầu của ciprofloxacin được đào thải trong nước tiểu và phân. Độ thanh thải ở thận chiếm khoảng 2/3 của tổng độ thanh thải trong huyết tương, phần còn lại đào thải qua đường mật và phân. Ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, thời gian bán thải của ciprofloxacin chỉ tăng vừa phải do đào thải bằng đường ngoài. Tương tự, ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, thời gian bán thải chỉ kéo dài nhẹ.

Không có dữ liệu dược động học nào có liên quan đến việc sử dụng ở trẻ em

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Chất bảo quản: Benzalkonium chloride 0.006%

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciprofloxacin.

Bạn đang xem bài viết: Thuốc kháng sinh Ciprofloxacin - Cipro-USL. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.