Thuốc chống dị ứng Telfor 180mg | Hướng dẫn chi tiết liều dùng và cách dùng hiệu quả
Thuốc chống dị ứng Telfor 180mg | Hướng dẫn chi tiết liều dùng và cách dùng hiệu quả

Kháng histamin

Giá bán: Liên hệ

  • Xuất xứ: Pháp
  • Tình trạng: Còn hàng

Qui cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 10 viên.

Thành phần: Fexofenadin 30mg

Nhóm: Thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp)

Sản xuất tại Việt Nam

Thành phần

Cho 1 viên nén bao phim:

Thành phần hoạt chất:

Fexofenadin hydroclorid 30 mg

Thành phần tá dược: microcrystalline cellulose (avicel pHIOI, avicel pH102), pregelatinised starch, croscarmellose natri, magnesi stearat, hypromellose E-5,hypromellose E-15, titan dioxyd, povidon, colloidal anhydrous silica, macrogol 400, hỗn hợp pink iron oxyd (PB1254), hỗn hợp yellow iron oxyd (PB1255).

Công dụng (Chỉ định)

Telfast Kids được dùng riêng cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi.

Viêm mũi dị ứng: Telfast Kids được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa.

Mày đay vô căn mạn tính: Telfast Kids được chỉ định để điều trị các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể.

Liều dùng

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều khuyên dùng của Telfast Kids là 1 viên/lần, 2 lần mỗi ngày.

Trẻ em bị suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên Telfast Kids mỗi ngày.

Bệnh nhi suy gan: không cần điều chỉnh liều.

Tính hiệu quả của fexofenadin trên trẻ dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định.

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống với nước. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo).

Nên uống Telfast Kids với nước lọc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Telfast Kids bị chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Viên Telfast Kids không khuyên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì nguy cơ bị hóc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài.

Cần thận trọng khi dùng cho người bị bệnh tim, vì thuốc này có thể dẫn đến nhịp tim nhanh hoặc bất thường.

Độ an toàn và tính hiệu quả của fexofenadin chưa được đánh giá trên trẻ em dưới 6 tuổi. Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng fexofenadin.

Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24-48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da. Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến tăng lên.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược cho thấy tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự như ở nhóm dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.

Thường gặp (> 1/100):

Thần kinh: Buồn ngủ (1,3 - 2,2%), mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

Khác: Dễ bị nhiễm siêu vi (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp (>1/1.000, <1/100):

Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp (< 1/1.000):

Da: Ban da, mày đay, ngứa.

Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có):

Tim mạch: Tăng nhịp tim, hồi hộp.

Tiêu hóa: Tiêu chảy.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.

Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol.

Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.

Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thẩn hệ thẩn kinh trung ương, các chất kháng cholinergic. Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).

Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholoinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin.

Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.

Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Hội chứng Patau (Trisomy 13): Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Hội chứng Patau (Trisomy 13): Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bệnh thủy đậu ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bệnh thủy đậu ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: Nguyên nhân và cách điều trị

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: Nguyên nhân và cách điều trị

Đột quỵ là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phục hồi

Đột quỵ là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phục hồi

Loãng xương ở người già và phân loại các cấp độ bệnh

Loãng xương ở người già và phân loại các cấp độ bệnh

Viêm amidan mạn tính: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Viêm amidan mạn tính: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Viêm amidan cấp: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa

Bạn đang xem bài viết: Thuốc chống dị ứng Telfast Kids. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.