So sánh giữa canxi vô cơ và canxi hữu cơ
So sánh giữa canxi vô cơ và canxi hữu cơ

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Agi-Calci

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Agi-Calci (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium carbonate + Vitamin D3

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AX.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Agi-Calci

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Calci carbonat 1.250mg (tương đương calci 500mg), cholecalciferol (vitamin D3) 200 đơn vị quốc tế (đvqt).

Thuốc tham khảo:

AGI-CALCI
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Calcium carbonate …………………………. 1.250 mg
Vitamin D3 …………………………. 200 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bổ sung calci trong các trường hợp thiếu hoặc tăng nhu cầu calci: Trẻ em thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, người có nguy cơ cao (lớn tuổi, phụ nữ tuổi mãn kinh, điều trị corticoid kéo dài, chấn thương).

Phòng và điều trị loãng xương.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Uống thuốc buổi sáng hoặc buổi trưa theo liều thông thường như sau:

Bổ sung calci trong các trường hợp thiếu hoặc tăng nhu cầu calci:

Trẻ em: uống 1/2 – 1 viên/ngày.

Người lớn: uống 1 – 2 viên/ngày.

Phòng và điều trị loãng xương:

Người lớn: uống 1 – 2 viên/ngày, có thể tăng liều theo chỉ định của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Tăng calci huyết, calci niệu, sỏi calci, suy thận.

Rối loạn thừa vitamin D.

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy thận, sỏi thận, mắc bệnh sarcoid và bệnh nhân bất động bị loãng xương.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Thời kỳ cho con bú:

Tuy nhiên, người mang thai cần cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng thuốc chứa muối calci qua đường uống có thể gây kích ứng hệ tiêu hóa, gây táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Dùng vitamin D với liều thông thường hàng ngày thường không gây độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D khi dùng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của rối loạn chuyển hóa calci.

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci huyết. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu), có thể tăng calci niệu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên cho uống nhiều nước để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sỹ nếu có dấu hiệu bất thường xảy ra hoặc xuất hiện các triệu chứng của tăng calci huyết.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh kết hợp với clopamid, ciprofloxacin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, do các thuốc này ức chế thải trừ calci qua thận.

Calci làm giảm hấp thu tetracyclin, doxycyclin do đó cần uống cách các thuốc này 3 giờ.

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis..

4.9 Quá liều và xử trí:

Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci-huyết và tăng calci-niệu bao gồm: Biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.

Xử trí khi bị quá liều:

Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.

Dùng furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calci (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazid do làm tăng sự tái hấp thu calci ở thận).

Thẩm tách máu.

Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Calci là một cation ngoại bào cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.

Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D3 là duy trì nồng độ bình thường trong huyết tương của calci và phospho bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này ở ruột non đồng thời huy động calci vào trong xương.

Cơ chế tác dụng:

Calci:

Ion calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích nơron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ion calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim, đặc biệt qua nút nhĩ thất.

Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.

Cholecalciferol (Vitamin D3):

Cholecalciferol (Vitamin D3) có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Calci carbonat biến đổi thành calci clorid bởi acid dạ dày và được hấp thu ở ruột, nhưng có tới 85% bị biến đổi lại thành dạng muối calci không hòa tan và bài tiết theo phân.

Vitamin D3 được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, qua được sữa mẹ, chuyển hóa ở gan, thận và một phần lưu trữ ở mô mỡ và cơ, đào thải chủ yếu theo đường gan – mật và chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Maltodextrin, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropỵl methylcellulose, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu Carmin indigo lake, Phẩm màu Tartrazin lake vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Agi-Calci do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Bạn đang xem bài viết: Thuốc bổ sung canxi và vitamin D - Agi-Calci. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.