Nhóm Thuốc Tăng Huyết Áp - Tim Mạch - Mỡ Máu - Suy Tim | Dược Lý | Y Dược TV
Nhóm Thuốc Tăng Huyết Áp - Tim Mạch - Mỡ Máu - Suy Tim | Dược Lý | Y Dược TV

Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE).

Điều trị chứng suy tim mạn tính ở người lớn, khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) không được xem là phù hợp do không tương thích, đặc biệt là ho, hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã ổn định với thuốc ức chế ACE không nên chuyển sang dùng losartan. Bệnh nhân nên có một phân suất tống máu thất trái ≤ 40% và cần được ổn định về mặt lâm sàng với phương pháp điều trị đã được xác lập cho suy tim mạn tính.

Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường type 2 với protein niệu ≥ 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp hạ áp.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân người lớn tăng huyết áp với chứng phì đại thất trái được ghi bằng phương pháp điện tim.

Cách dùng, liều dùng:

Cách dùng: Có thể uống losartan khi đói hay no.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp:

Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.

Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày đối với hầu hết bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3 – 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Một số bệnh nhân có thể đạt kết quả tốt hơn khi tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày (vào buổi sáng).

Liều duy trì thông thường là 25 – 100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày.

Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.

Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.

Điều trị suy tim:

Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Liều thường phải được điều chỉnh theo chu kỳ hàng tuần (tức là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tối đa 150 mg x 1 lần/ngày) theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường type 2:

Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị. Losartan có thể được dùng với các thuốc hạ huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta và các thuốc tác dụng trung tâm) cũng như insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurê, glitazon và chất ức chế glucosidase).

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân cao huyết áp với chứng phì đại thất trái được ghi lại bằng ECG:

Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Nên bổ sung liều thấp hydroclorothiazid và/hoặc liều losartan nên tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp.

Các đối tượng đặc biệt:

Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm thể tích tĩnh mạch:

Đối với bệnh nhân bị suy giảm thể tích trong mạch máu (thí dụ những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao) nên bắt đầu dùng 25 mg x 1 lần/ngày.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu:

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

Nên xem xét liều thấp hơn đối với bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, losartan chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng ở trẻ em:

Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi:

Sự an toàn và hiệu quả của trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Không nên dùng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dữ liệu giới hạn ở những nhóm bệnh nhân này.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến 18 tuổi:

Bệnh nhân cân nặng từ > 20 kg đến < 50 kg: Liều khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày, trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên đến tối đa là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.

Bệnh nhân cân nặng từ 50 kg trở lên: Liều thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể được điều chỉnh tối đa 100 mg x 1 lần/ngày. Liều cao hơn 100 mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Không dùng losartan ở trẻ em bị suy gan hoặc có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.

Sử dụng ở người cao tuổi:

Tuy cần cân nhắc khi khởi đầu điều trị liều 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với losartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai.

Người suy gan nặng.

Người suy thận có creatinin máu ≥ 250 mmol/lít hoặc kali huyết ≥ 5 mmol/lít hoặc hệ số thanh thải creatinin ≤ 30 mmol/lít/phút.

Phối hợp losartan với các sản phẩm chứa aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Các tình trạng cần thận trọng:

Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.

Do nguy cơ tăng kali máu, nên theo dõi nồng độ kali máu ở người già và người suy thận, không dùng với thuốc lợi tiểu giữ kali.

Quá mẫn cảm

Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ.

Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/điện giải

Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở những bệnh nhân mất thể tích dịch tuần hoàn và/hoặc cạn kiệt natri (như người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng này cần được điều chỉnh trước khi dùng losartan, hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng cho trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Mất cân bằng điện giải

Mất cân bằng điện giải phổ biến ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh đái tháo đường, và nên được giải quyết. Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 với bệnh thận, tần suất tăng kali máu cao hơn ở nhóm dùng losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh cũng như độ thanh thải creatinin, đặc biệt là bệnh nhân suy tim và độ thanh thải creatinin trong khoảng 30 – 50 ml/phút.

Khuyến cáo không sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu kali, chất bổ sung kali và muối có chứa kali với losartan.

Suy gan

Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan nên cần xem xét dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Do đó không nên dùng losartan ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Losartan không được khuyến cáo ở trẻ bị suy gan.

Suy thận

Do hậu quả ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có báo cáo về những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm cả suy thận (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống renin-angiotensin-aldosteron như những người có suy tim nặng hoặc trước đây có rối loạn chức năng thận). Cũng giống như các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, urê và creatinin huyết thanh cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc hẹp động mạch thận đến thận đơn độc; những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngưng điều trị. Losartan nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc hẹp động mạch đến thận đơn độc.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận

Losartan không được khuyến cáo dùng ở trẻ em có tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.

Nên theo dõi thường xuyên chức năng thận trong khi điều trị bằng losartan vì nó có thể xấu đi. Điều này áp dụng đặc biệt khi dùng losartan ở bệnh nhân có các tình trạng khác (sốt, mất nước) có thể làm suy giảm chức năng thận.

Dùng đồng thời losartan và thuốc ức chế ACE đã làm giảm chức năng thận. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời.

Cấy ghép thận

Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân mới được cấy ghép thận gần đây.

Chứng tăng aldosteron nguyên phát

Những bệnh nhân bị chứng tăng aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với các sản phẩm thuốc hạ huyết áp hoạt động bằng sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đó, không nên dùng losartan.

Bệnh mạch vành và bệnh mạch não

Cũng như bất kỳ thuốc giảm huyết áp nào, suy giảm huyết áp ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ và bệnh mạch não có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Suy tim

Ở những bệnh nhân bị suy tim, có hoặc không có suy thận, cũng giống như các sản phẩm thuốc khác tác động trên hệ thống angiotensin renin có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và/hoặc suy thận cấp tính.

Không có những kinh nghiệm điều trị với losartan ở những bệnh nhân suy tim và suy thận nặng kèm theo, ở bệnh nhân suy tim nặng (NYHA class IV) cũng như ở những bệnh nhân suy tim và các rối loạn nhịp tim có biểu hiện nguy cơ tim. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng trong các nhóm bệnh nhân này. Nên thận trọng khi phối hợp losartan với thuốc chẹn beta.

Hẹp động mạch chủ và van tim, tắc nghẽn phì đại cơ tim

Giống như các thuốc giãn mạch khác, cần chú ý đặc biệt ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc tắc nghẽn phì đại cơ tim.

Thuốc này chứa lactose

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Các cảnh báo và đề phòng khác

Chủng tộc:

Như đã thấy ở các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, losartan và các thuốc đối kháng angiotensin khác dường như ít có tác động hạ huyết áp trên bệnh nhân da đen so với trên các nhóm bệnh nhân có màu da khác, có thể là do trạng thái renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp.

Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Khuyến cáo không sử dụng losartan kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren gây ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận.

Nếu liệu pháp điều trị kép được coi là cần thiết thì phối hợp này phải được bác sỹ giám sát và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chất điện giải và huyết áp.

Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ có thai:

Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.

Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Cũng như đối với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nên thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, choáng váng, mệt mỏi, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.

Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.

Tăng kali huyết khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali.

Rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin, phenytoin, làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa trong huyết tương khi dùng đồng thời.

Losartan làm tăng tác dụng các thuốc: Amifostin, thuốc hạ huyết áp, carvedilol, thuốc hạ đường huyết, lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, rituximab.

Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.

Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID) nhất là COX-2 dùng kết hợp với losartan có thể gây suy thận, nên cần theo dõi chức năng thận cho bệnh nhân.

Lithi: Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính trong thời gian dùng đồng thời lithi với chất ức chế ACE. Rất hiếm trường hợp cũng đã được báo cáo với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Dùng đồng thời lithi và losartan nên được thực hiện thận trọng. Nếu kết hợp này là cần thiết, cần theo dõi mức lithi huyết thanh khi dùng chung hai thuốc.

Các thuốc ức chế ACE và aliskiren: Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với chỉ dùng một tác nhân tác động lên RAAS.

Các thuốc ức chế CYP2C9: Losartan được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Trong một thử nghiệm lâm sàng đã thấy fluconazol (chất ức chế CYP2C9) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Điều trị đồng thời losartan với rifampicin (một enzym chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan lâm sàng của hiệu ứng này chưa được biết. Không thấy có sự khác biệt khi điều trị đồng thời losartan với fluvastatin (chất ức chế yếu CYP2C9).

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn:

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp:

Tim mạch: Hạ huyết áp, đau ngực.

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, mệt mỏi.

Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết, hạ glucose máu.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), nhiễm trùng đường niệu.

Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp:

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.

Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.

Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau cơ.

Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

Tai: Ù tai.

Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.

Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế.

Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).

Xử trí: Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ.

Các biện pháp này phụ thuộc vào thời điểm uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Ổn định hệ thống tim mạch cần được ưu tiên. Sau khi uống, chỉ định một lượng đầy đủ than hoạt tính. Sau đó, phải thực hiện giám sát chặt chẽ các thông số quan trọng. Các thông số quan trọng cần được điều chỉnh nếu cần.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin II.

Mã ATC: C09CA01.

Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II.

Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu:

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 – 4 giờ.

Phân phối:

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương (≥ 99%), chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít.

Chuyển hóa:

Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Sau khi uống losartan 14 C, chất phóng xạ tuần hoàn trong huyết tương chủ yếu là do losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự chuyển đổi tối thiểu losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính đã được thấy ở khoảng 1% số người được nghiên cứu.

Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính, các chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành.

Thải trừ:

Độ thanh thải trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút, độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 74 ml/phút và 26 ml/phút.

Khi uống losartan, khoảng 4% liều được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu, và khoảng 6% liều được bài tiết ra trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó giảm đáng kể, với nửa đời cuối là khoảng 2 giờ và 6 – 9 giờ, theo thứ tự. Trong liều dùng một lần mỗi ngày với 100 mg, cả losartan lẫn chất chuyển hóa có hoạt tính sẽ tích tụ không đáng kể trong huyết tương.

Sự bài tiết qua mật và tiết niệu góp phần loại bỏ losartan và các chất chuyển hóa của nó. Sau khi uống losartan 14 C, khoảng 35%/43% chất phóng xạ sẽ được tìm thấy trong nước tiểu và 58%/50% trong phân.

Các đối tượng đặc biệt:

Những bệnh nhân bị xơ gan do rượu ở mức độ nhẹ đến trung bình, mức độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương sau khi uống cao hơn 5 và 1,7 lần so với tình nguyện viên nam trẻ.

Nồng độ losartan huyết tương không thay đổi ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút. So với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, AUC của losartan cao gấp khoảng 2 lần so với bệnh nhân thẩm phân máu.

Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính không thay đổi ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân thẩm phân máu.

Cả losartan lẫn chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Bạn đang xem bài viết: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.