LỌ THUỐC THẦN KỲ CHUYÊN TRỊ BỆNH NGOÀI DA - KHÔNG CẦN DÙNG THUỐC TÂY
LỌ THUỐC THẦN KỲ CHUYÊN TRỊ BỆNH NGOÀI DA - KHÔNG CẦN DÙNG THUỐC TÂY
Xem thêm

Thuốc Bisilkon bao gồm những thành phần chính như là

Clotrimazol lOOmg

Betamethason dipropionat 6,4 mg

Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat).. 10 mg Tá dược vừa đủ 1 tuýp

Tá dược: EDTA, Nipasol (5 mg), Sepineo P600, Alcol Benzylic, Propylen glycol, Nước cất)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bisilkon

Thuốc Bisilkon cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường bôi ngoài da

Liều dùng

  • Rửa sạch vùng da bị nhiễm bệnh, thấm khô rồi thoa lớp thuốc mỏng vừa đủ lên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày. vào buổi sáng và buổi tối. Để điều trị hiệu quả, BISILKON® nên dược bôi thường xuyên.
  • Thời gian điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ, vị trí của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, khi bôi thuốc trong 3-4 tuần mà không thấy có dấu hiệu cải thiện thì nên ngừng thuốc và khám lại.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Bisilkon

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Vết thương hở hoặc màng nhầy.
  • Viêm da quanh miệng, mụn nói chung và mụn trứng cá.
  • Ngoài da thoa với diện tích rộng hoặc trong tình trạng băng kín, sự ức chế trục vùng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận phái được kiểm tra thưởng xuyên qua nồng độ cortisol trong máu, cortisol tự do trong nước Người nhiễm trùng da do nhiễm vi khuấn (lao da, giang mai,…), nấm (nhiễm Candida,…), virus (giời leo, rộp da, thủy đậu, đậu mùa,…) và côn trùng (ghè ngứa, chí rận….) (triệu chứng có thể xấu đi).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Bisilkon

Trong quá trình sử dụng Thuốc Bisilkon, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Corticoid dùng tại chỗ hấp thu toàn thân có thể gây ức chế vùng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) có hồi phục, hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tiều đường và loãng xương ở một sô bệnh nhân. Ớ một số người dùng corticoid tiểu hoặc thử nghiệm sự kích thích ACTH.
  • Nên tránh đế dùng điều trị lâu dài, đặc biệt là băng kín vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ giống như dùng corticoid đường uống.
  • Sử dụng đồng thòi với kháng sinh aminoglycosid toàn thân có thể gây độc từ việc tích lũy thuốc kháng sinh. Trù những trường họp đặc biệt, tránh dùng liên tục trong dài ngày và trong tình trạng băng kín. Đặc biệt lưu ý những thông tin trên dối vói tré sơ sinh và trẻ em.
  • Không dùng đề điều trị nhiễm nấm toàn thân; nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm, phải ngừng thuốc và điều trị thích họp; phái điều trị thuốc đủ thời gian theo chi định mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm; báo với thầy thuốc nếu có biếu hiện tang kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu cùa sự quá mẫn. Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Sử dụng Thuốc Bisilkon cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Có xảy ra dị tật ở thú vật khi dùng tại chỗ thuốc này. Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, vì vậy không nên dùng cho phụ phụ nữ mang thai hoặc người có khả năng có thai.

Thời kỳ cho con bú: Chưa có báo cáo corticoid dùng ngoài da có vào sữa mẹ hay không, nhưng corticoid đường uống có và sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ dang cho con Nếu cần thiết, ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Bisilkon lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hướng khi lái xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Bisilkon

Với betamethason:

Paracetamol: corticosteroid cảm ứng enzym gan, có thể tăng tạo thành một chất chuyển hóà có độc với gan.

  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: những thuốc này không làm bớt và có thể tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng không mong muốn nói trên.
  • Các thuốc chống đái tháo đường đường uống hoặc insulin: tăng nồng độ glucose huyết nên cần phải điều chinh liều điều trị.
  • Glycosid digitalis: tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính cùa digitalis kèm với hạ kali huyết.
  • Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: có thể tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị cùa chúng.
  • Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
  • Các thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu phối hợp với glucocorticoid có thể làm tăng xuất hiện và mức độ trầm trọng của loét dường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi phối hợp với aspirin trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
  • Khi dùng bethamethason có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc ức chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, lợi tiểu quai, natalizumab, lợi tiểu nhóm thiazid. Ngược lại, một số loại thuốc khi dùng chung sẽ tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethason như: các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, các thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh nhóm quinolon, macrolid, tratuzumab, estrogen.

Với clotrimazol: chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay ílucytosin với các loài Candida albicans.

Với gentamicin: chưa tìm thấy tương tác thuốc của gentamicin khi dùng đường bôi ngoài da trong các tài liệu khoa học. Tuy nhiên, thuốc có thể hấp thu toàn thân sau khi sử dụng tại chỗ trên vùng da bị trọt mất lớp da, bị bỏng, vết thương và các hốc của cơ thể trừ bàng quang và khớp, do đó có thể gây ra tương tác thuốc hệ thống như:

  • Tăng tác dụng của abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất cùa bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cyclosporin, galium nitrat, onabotulinumtoxin A, rimabotulinnumtoxin B.
  • Giảm thải trừ qua thận cùa zalcitabin.
  • ức chế hoạt tính của a-galactosidase, vì vậy tương tác với agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, gali nitrat, vác xin thương hàn.
  • Giảm calci huyết có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với aminoglycosid và bisphosphonat.
  • Tăng nguy cơ độc thận hoặc thính giác khi phối hợp với các thuốc gây độc thận (như các aminoglycosid khác, vancomycin, một số thuốc thuộc họ cephalosporin) hoặc gây độc thính giác (như acid ethacrynic,…). Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
  • Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình.

Tác dụng phụ của thuốc Bisilkon

Trong quá trình sử dụng Bisilkon thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Các phản ứng bất lợi hiếm khi xảy ra; bao gồm sự đối màu da, giảm sắc tố, nóng bừng, ban đỏ, rỉ dịch và ngửa.
  • Trong số gần 1000 bệnh nhân được điều trị tại chỗ các bệnh lý da với clotrimazol, khoảng 95% dung nạp tại chồ tốt. Các phản ứng bất lợi đưọc báo cáo gồm: đau nhức, phồng rộp. bong tróc, phù, nổi mề đay và kích thích da.
  • Việc điều trị vói gentamicin có thế gây ra kích thích thoáng qua và thường không yêu cầu phải ngưng điều trị.
  • Các phản ứng bất lợi tại chỗ dã được báo cáo với việc sư dụng corticosteroid tại chỗ (đặc biệt các vùng băng kín) như: nóng bừng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, rộp da, nhiễm trùng thứ cấp, teo da, ban hạt kê.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Sử dụng quá liều hoặc kéo dài corticosteroid tại chồ co thè ưc chế chức năng tuyến yên – thượng thận, dẫn đến suy thượng thận thứ cấp và gây ra các biếu hiện tăng năng vò tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.

Các biểu hiện quá liều do sử dụng clotrimazol tại chỗ ít khi xảy ra.

Sử dụng quá liều đơn của gentamicin thường không gây ra các triệu chứng. Tuy nhiên, việc sừ dụng quá mức hoặc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức cùa các thương tồn gây ra bởi các vi sinh vật không nhạy cảm.

Cách xử trí:

  • Điều trị triệu chứng thích hợp là cần thiết. Các triệu chứng quá liều cấp tính corticosteroid thưòng tự hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Trong trường hợp ngộ độc mãn tính, ngưng dùng từ từ corticosteroid được khuyến cáo.
  • Nếu xảy ra sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, ngừng sử dụng BISILKON* và tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Bisilkon® chứa betamethason, một glucocorticoid thể hiện rõ đặc tính chung của corticosteroid; clotrimazol là một chất kháng nấm nhóm imidazol; gentamicin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Clofrimazol:

  • Liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
  • Phổ tác dụng: in vitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton jloccosum, Microsporum canis và các loài Candida. Ngoài ra cũng có tác dụng đến một số vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes), vi khuan Gram âm (Bacteroides, Gardnerella vaginalis), Trichomonas. Tác dụng tại chỗ cùa thuốc trên bề mặt da phụ thuộc không những vào týp tổn thương và cơ chế tác dụng cùa thuốc mà còn vào độ nhớt, tính không ưa nước và độ acid của chế phẩm.
  • Betamethason: là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng và liều cao cố tác dụng ức chế miễn dịch. Phù họp trong những bệnh lý mà giữ nước bất lợi.
  • Gentamicin: là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein cùa vi khuẩn. Thuốc vào tế bào vi khuẩn nhạy cảm qua quá trinh vận chuyển tích cực phụ thuộc oxy. Trong tế bào, thuốc gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quà làm cho màng tế bào vi khuẩn bị khuyết tật và từ đó ức chế tế bào phát triển. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với gentamicin bao gồm: Streptococci (tan máu beta, tan máu alpha nhóm A), s. aureus (coagulase dương tính, coagulase âm tính và một số chủng sản xuất penicillinase) và các vi khuẩn Gram âm, Pseudomonas aeruginosa, Aerobacter aerogenes, Escherichia coll, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae.

Đặc tính dược động học

Clotrimazol: rất ít được hấp thu vào máu: 6 giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol có gắn đồng vị phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 mcg/ml trong lớp sừng đến 0,5 – 1 mcg/ml trong lóp gai và 0,1 mcg/ml trong lớp mô dưới da.

Betamethason: dễ hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đù cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu với globulin, ít với albumin. Thời gian bán thải: 36 – 54 giờ. Chuyển hóa chủ yếu qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận với ti lệ chuyển hóa dưới 5%.

Gentamicin: chưa thấy thông tin dược động học của thuốc trong các tài liệu khoa học. Tuy nhiên, thuốc có thể hấp thu toàn thân sau khi sử dụng tại chỗ trên vùng da bị trọt mất lóp da, bị bỏng, vết thương và các hốc của cơ thể trừ bàng quang và khớp.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bisilkon

  • Không nên dùng Thuốc Bisilkon quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Bisilkon

Thuốc Bisilkon được bào chế dưới dạng kem bôi da, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, trên mặt hộp thuốc in các sọc sắc màu. Tên sản phẩm màu xanh, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Bisilkon tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bisilkon

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 tuyp 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Kem bôi da

Thuốc Bisilkon mua ở đâu

Thuốc Bisilkon có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Bisilkon giá bao nhiêu

Thuốc Bisilkon có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27257-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược – TTB Y Tế Bình Định (Bidiphar)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Bạn đang xem bài viết: Bisilkon điều trị các bệnh lý da đáp ứng với corticosteroid. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.