Thuốc sát trùng vết thương (Povidon) với Vitamin C / Treatment with disinfectant with Vitamin C
Thuốc sát trùng vết thương (Povidon) với Vitamin C / Treatment with disinfectant with Vitamin C

Betadine Vaginal Douche

Betadine Vaginal Douche

Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn

Dạng bào chế:Dung dịch sát trùng âm đạo

Đóng gói:Hộp 1 chai 125ml

Thành phần:

Hàm lượng:

0.1

SĐK:VN-14885-12

Nhà sản xuất: Mundipharma Pharm., Ltd Estore>
Nhà đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Là chất rửa sạch âm đạo trong điều trị viêm âm đạo do Candida, Trichomonas, nhiễm khuẩn không đặc hiệu hoặc hỗn hợp.

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Đổ 2 thìa đầy dung dịch đặc vào chai vắt. Thêm nước ấm vào chai cho đầy. Xoay dụng cụ đặt vào trong chai vắt và lắc nhẹ. Cẩn thận đưa dụng cụ đặt vào âm đạo.

Đẩy ra càng nhiều càng tốt dung dịch rửa bằng cách ấn nhẹ vào sườn chai vắt để cho dung dịch rửa chảy ra tự nhiên từ âm đạo. Kéo dụng cụ đặt ra khỏi âm đạo để không khí tràn vào chai vắt để lấy lại hình dạng ban đầu của chai. Đút lại dụng cụ đặt vào âm đạo rồi vắt rửa một lần nữa cho sạch toàn bộ âm đạo.

Làm lại cho đến khi dung dịch Betadine được dùng hết. Cuối cùng rửa phần dung dịch còn bám quanh âm đạo bằng miếng xốp hoặc mảnh vải sạch. Lau khô vùng âm đạo bằng khăn vải hoặc khăn giấy sạch.

Rửa sạch chai rỗng và dụng cụ đặt bằng nước ấm rồi cất đi cho lần dùng sau.Dùng ngày 1 lần tốt nhất buổi sáng trong vòng 14 ngày (kể cả ngày kinh nguyệt) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Dùng ngày 1 lần tốt nhất buổi sáng trong vòng 14 ngày (kể cả ngày kinh nguyệt) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Không dùng thuốc khi biết có có mẫn cảm với iod hoặc providone hoặc polyethylene glycol, khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp và các bệnh lý về tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.

Chú ý đề phòng:

Chỉ dùng tại chỗ, quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây kích ứng da hoặc hiếm khi có các phản ứng nghiêm trọng. Nếu xảy ra trường hợp trên thì ngừng sử dụng thuốc. Không làm nóng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em.
Những bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp có nguy cơ phát triển tăng nang tuyến giáp khi dùng iod liều cao không dược dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% trong giai đoạn kéo dài và bôi trên diện rộng trừ khi được chỉ định chặt chẽ.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng iod liều cao, vì ở những bệnh nhân này có khả năng ngấm qua da tự nhiên và tăng mẫn cảm với iod. Cần tránh tuyệt đối việc trẻ nuốt BETADINE VAGINAL DOUCHE 10% vào bụng.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% khi có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và dùng với liều tối thiểu.

Những bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp có nguy cơ phát triển tăng nang tuyến giáp khi dùng iod liều cao không dược dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% trong giai đoạn kéo dài và bôi trên diện rộng trừ khi được chỉ định chặt chẽ.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng iod liều cao, vì ở những bệnh nhân này có khả năng ngấm qua da tự nhiên và tăng mẫn cảm với iod. Cần tránh tuyệt đối việc trẻ nuốt BETADINE VAGINAL DOUCHE 10% vào bụng.

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% khi có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và dùng với liều tối thiểu.

Thông tin thành phần Povidone iodine

Povidon iod là thuốc sát khuẩn.

Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hoá hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.

Povidon iod (PVD – I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 – 12%, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85 – 1,2% iod có pH 3,0 – 5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật. Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.

Povidon – iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài. Liều dùng tuỳ thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn, vào dạng thuốc và nồng độ.

Tiền sử quá mẫn với iod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
Khoang bị tổn thương nặng.
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.

Khoang bị tổn thương nặng.

Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.
- Thường gặp: Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng à bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
Đôí với tuyến giáp: có thể gây giảm năng giáp và có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
Thần kinh: co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
- Ít gặp:
Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
Thần kinh: cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài).
Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

- Thường gặp: Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng à bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

Đôí với tuyến giáp: có thể gây giảm năng giáp và có thể gây cơn nhiễm độc giáp.

Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

Thần kinh: co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

- Ít gặp:

Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

Thần kinh: cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài).

Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đang xem bài viết: Betadine Vaginal Douche. Thông tin được tạo bởi An Tâm chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.